ngò tàu
Định nghĩa
- Danh từ (thực vật học):
- Ngò tàu là tên gọi địa phương (phương ngữ) chỉ một loại cây thân thảo, có tên khoa học là Eryngium foetidum, thuộc họ Hoa tán (Apiaceae). Cây có lá dài, mép có răng cưa, mùi thơm nồng đặc trưng, thường được dùng làm gia vị trong ẩm thực.
- Đặc điểm nhận dạng: Cây ngò tàu cao khoảng 20–40 cm, lá mọc thành cụm ở gốc, hoa màu xanh nhạt hoặc trắng. Mùi của ngò tàu giống mùi ngò gai (ngò rí) nhưng đậm hơn.
Ví dụ sử dụng
- (Ngò tàu là loại rau thơm phổ biến trong phở.)
- (Cây ngò tàu được sử dụng rộng rãi trong nấu ăn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"ngò tàu tươi": ngò tàu vừa hái, chưa héo, dùng để trang trí hoặc ăn sống.
- Ngò tàu tươi thái nhỏ rắc lên bún bò Huế sẽ thơm hơn. (Ngò tàu tươi làm tăng mùi thơm cho bún bò Huế.)
"ngò tàu khô": ngò tàu đã phơi khô, dùng làm gia vị dự trữ.
- Mẹ tôi thường phơi ngò tàu khô để dùng dần trong mùa mưa. (Ngò tàu khô tiện lợi cho việc bảo quản lâu dài.)
Biến thể và từ gần giống
Ngò gai (danh từ): tên gọi khác của cây rau mùi (ngò rí), có mùi thơm nhẹ hơn ngò tàu.
- Ngò gai thường dùng trong các món gỏi và nước chấm. (Ngò gai là loại rau thơm phổ biến khác.)
Ngò om (danh từ): tên gọi địa phương của cây ngò tàu ở một số vùng miền Nam Bộ.
- Ở miền Tây, người ta gọi ngò tàu là ngò om. (Ngò om là phương ngữ của ngò tàu.)
Từ đồng nghĩa
- Mùi tàu: tên gọi phổ biến khác của cây ngò tàu trong tiếng Việt.
- Rau mùi tàu: cách gọi kết hợp để phân biệt với ngò gai (rau mùi ta).
Thành ngữ liên quan
- Ngò tàu thơm nồng: chỉ mùi vị đặc trưng mạnh mẽ của ngò tàu.
- Ngò tàu thơm nồng làm món ăn thêm hấp dẫn. (Mùi ngò tàu làm tăng sự hấp dẫn cho món ăn.)